0

Giới thiệu Hiệp định về Hợp tác lao động Việt Nam – Lào ký ngày 01/7/2013

Hiệp định này có 7 Chương, và 21 Điều; trong đó có các nội dụng cơ bản sau:

         Điều 1. Đối tượng áp dụng

Hiệp định này áp dụng đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và người lao động Lào làm việc tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan, doanh nghiệp và tổ chức có liên quan trong mọi lĩnh vực kinh tể trên cơ sở nhu cầu lao động phục vụcho việc phát triển kinh tế, xã hội của mỗi nước. Điêu 4. Doanh nghiệp dịch vụ lao động 1.     Các Cơ quan được ủy quyền của mỗi Bên thông báo cho nhau về danh sách các doanh nghiệp dịch vụ lao dộng đã được lựa chọn. 2.     Doanh nghiệp dịch vụ lao động có trách nhiệm cung ứng lao dộng có tay nghề, kinh nghiệm của nước Bên này sang làm việc tại nước Bên kia theo thời hạn trên cơ sở nhu cầu lao dộng cho việc phát triển kinh tế xã hội của hai nước và hợp đồng cung ứng lao động phù hợp với pháp luật, các quy định của mỗi nước và Hiệp định này.

Đi  u 5. H  p đ  ng cung   ng lao đ  ng

1.    Hợp đồng cung ứng lao động ký giữa hai dối tác phải phù hợp với quy định của pháp luật hai nước và chỉ được thực hiện khi có ý kiến cho phép của cơ quan có thầm quyền hai nước.

2.    Hợp đồng cung ứng lao động phải quy định những nội dung cụ thể sau:

–   Số lượng lao dộng, ngành, nghề, công việc phải làm;

–   Thời hạn hợp đồng, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi;

–   Địa điểm làm việc, điều kiện, môi trường làm việc;

–   Giấy chứng nhận về trình độ đào tạo hoặc kinh nghiệm làm việc và giấy khám sức khỏe;

–   Tiền lương, tiền công, các chế độ khác, tiền thưởng (nếu có), tiền làm thêm

giờ;

–   Chế độ ăn, ở, sinh hoạt;

–   Chi phí giao thông của người lao động từ nước cử đến nơi làm việc ở nước tiếp nhận và ngược lại;

–   Chế độ khám, chữa bệnh;

–   Điêu kiện an toàn và bảo hộ lao động;

–   Chi phí người lao động phải chi trả đề làm việc tại nước Bên kia;

–   Điều kiện chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và trách nhiệm bồi thường thiệt hại; –   Trách nhiệm của các bên trong trường hợp người lao động bị tai nạn, từ vong trong thời gian làm việc tại nước Bên kia;

–   Quy định về giải quyết tranh chấp lao động.

3. Người sử dụng lao động phải ký hợp đồng lao động với từng người lao động. Nội dung của hợp đồng lao động phải phù hợp với nội dung của hợp đồng cung ứng lao động.

Đi  u 6. Vi  c ti ế p nh  n lao đ  ng làm vi  c trong các công trình, d   án c  a các doanh nghi  p có d  án

1.    Đối với các dự án viện trợ không hoàn lại của Chính phù, dự án đầu tư và dự án do pháp nhân nước Bên này nhận thầu tại nước Bên kia, cơ quan được ủy quyền của hai Bên sẽ xem xét và cho phép doanh nghiệp có dự án tiếp nhận và sử dụng lao động có tay nghề, kinh nghiệm và chuyên môn kỹ thuật trên cơ sở nhu cầu lao động thực tế phù hợp với quy định của pháp luật nước tiếp nhận và các thỏa thuận viện trợ của Chính phủ (đối với các dự án viện trợ không hoàn lại).

2.    Doanh nghiệp có dự án của Việt Nam đưa lao động sang làm việc tại các công trình, dự án tại CHDCND Lào làm thủ tục cấp và gia hạn giấy phép lao động cho người lao động tại Sở Lao động và Phúc lợi xã hội cấp tỉnh, thành phố của Lào trên cơ sở hạn ngạch lao động mà Bộ Lao động và Phúc lợi xã hội Lào cho phép.

Trong trường hợp có nhu cầu lao động vượt quá hạn ngạch, doanh nghiệp có dự án phải xin bổsung hạn ngạch tại Bộ Lao động và Phúc lợi xã hội Lào.

3.    Doanh nghiệp có dự án của Lào đưa lao động sang làm việc tại công trình, dự án tại Việt Nam làm thù tục cấp và gia hạn giấy phép lao động cho người lao động tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp tỉnh, thành phố của Việt Nam.

Đi  u 7. Ngh ĩ a v   c  a ngư  i s   d  ng lao đ  ng

1.    Người sử dụng lao động phải thực hiện đầy đủ hợp đồng lao động đã ký với người lao động;

2.    Người sử dụng lao động phải làm các thủ tục cẩn thiết với các Cơ quan có thẩm quyền của nướctiếp nhận để người lao động được làm việc và cư trú hợp pháp tại nước tiếp nhận;

3.    Người sử dụng lao động phải quản lý người lao động trong thời gian người lao động làm việc và không được phép chuyển người lao động cho đơn vị khác sử dụng khi chưa được sự đồng ý của người lao động và cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận lao động;

4.    Sau khi hợp đồng lao động hết thời hạn, người sử dụng lao động có trách nhiệm đưa người lao động trở về nước trong khoảng thời gian không quá 15 ngày, nếu quá ngày quy định sẽ thực hiện theo pháp luật của nước tiệp nhận

Điều 8. Quyền và trách nhiệm của người lao động

1.   Người lao động phải thực hiện đầy đủ hợp đồng lao động đã ký với người sử dụng lao động;

2.   Người lao động phải tuân thủ pháp luật, tôn trọng phong tục tập quán của nước tiếp nhận;

3.   Trong thời hạn của hợp đồng lao động, người lao động không được phép chuyển đi làm việc cho người sử dụng lao động khác hoặc nơi khác hoặc địa phương khác khi chưa được phép của người sử dụng lao động và cơ quan có thấm quyền của nước tiếp nhận lao động;

4.   Trong trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật nước tiếp nhận, người lao động phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm của mình;

5.   Trong trường hợp bị xâm hại về thân thể hoặc lợi ích hợp pháp trong thời gian làm việc tại nước tiếp nhận, người lao động có quyền khiếu nại theo quy định pháp luật của nước tiếp nhận;

6. Người lao động có quyền chuyển tiền và tài sản cá nhân về nước theo quy định của pháp luật của nước tiếp nhận.

Điều 9. Bảo hiểm y tế và bảo hiểm tai nạn lao động

1. Trong thời gian người lao động làm việc theo hợp đồng, người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm y tế và bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của nước tiếp nhận lao động.

2.    Trường hợp người lao động bị tử vong do tai nạn lao động, người sử dụng lao động hoặc cơ quan bảo hiểm có trách nhiệm chi trả các chế độ bảo hiểm cho thân nhân của người lao động từvong theo quy định của nước tiếp nhận.

Người sử dụng lao động tổ chức việc đưa thi hài hoặc tro cốt của người lao động và tài sản của họ vềnước và chịu các chi phí liên quan.

3.    Trong trường hợp người lao động bị ốm đau hoặc tai nạn lao động không thể chữa khỏi ở nước tiếp nhận theo kết luận của Hội đồng y tế có thầm quyền, người sử dụng lao động cho phép người lao động trở về nước. Người sử dụng lao động có trách nhiệm trả chi phí về nước cho người lao động. Nếu người lao động phải tiếp tục điều trị tại nước mình thì doanh nghiệp đưa lao động đi và người lao động tự chịu chi phí.

Điều 11. Thuế thu nhập cá nhân và lệ phí

Người lao động phải đóng thuế thu nhập cá nhân và chi trả lệ phí cư trú và làm việc theo quy định pháp luật của nước tiếp nhận lao dộng, trừ trường hợp Chính phủ hai nước có quy định riêng.

Điều 12. Giấy phép lao động

Cơ quan quản lý lao động của nước tiếp nhận có trách nhiệm cấp giấy phép lao động cho người lao động Việt Nam làm việc tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và người lao động Lào làm việc tại Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phù hợp với quy định về pháp luật lao động và các quy định khác có liên quan của nước tiếp nhận lao động.

Điều 13. Xuất, nhập cảnh, cư trú và làm việc của người lao động

Việc xuất, nhập cảnh, cư trú và làm việc cùa người lao động tại mỗi nước theo Hiệp định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất, nhập cảnh, cư trú và lao động của mỗi nước.

Filed in: Thỏa thuận hợp tác

Get Updates

Share This Post

Recent Posts

Leave a Reply

Submit Comment
© 2008 - Hội Phát triển Hợp tác Kinh tế Việt Nam - Lào - Campuchia
Địa chỉ: Số 65 Phố Văn Miếu, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội
Tel: 080.43470, Fax: 080.43470
Email: vilacaed@mpi.gov.vn - Website: http//www.vilacaed.org.vn

Thiết kế & Duy trì bởi:
Công ty Cổ phần Thương mại Dữ liệu số Thuận An
Số 36/94,phố Ngọc Hà, phường Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
Tel/ Fax
: 04.37 634 719  *  Hotline: 0936 498 366
Email: info@tadc.vn