Chức năng bình luận bị tắt ở ĐIỀU LỆ HỘI PHÁT TRIỂN HỢP TÁC KINH TẾ VIỆT NAM – ASEAN

ĐIỀU LỆ HỘI PHÁT TRIỂN HỢP TÁC KINH TẾ VIỆT NAM – ASEAN

BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)

 HỘI PHÁT TRIỂN HỢP TÁC KINH TẾ VIỆT NAM – ASEAN

(Phê duyệt kèm theo Quyết định số          /QĐ-BNV

ngày      tháng      năm 2017  của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)   

 Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 Điều 1. Tên gọi, biểu tượng

  1. Tên tiếng Việt: Hội Phát triển hợp tác kinh tế Việt Nam – Asean.
  2. Tên tiếng Anh: Vietnam – Asean Association for Economic Cooperation Development
  3. Tên viết tắt tiếng Anh: VASEAN.
  4. Hộicó biểu tượng riêng được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Hội Phát triển hợp tác kinh tế Việt Nam – Asean (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội – nghề nghiệp của các cá nhân, tổ chức của Việt Nam có hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến phát triển hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và các nước thành viên trong khối Asean theo quy định của pháp luật Việt Nam; tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, các địa phương và đóng góp vào sự nghiệp phát triển và năng cao hiệu quả hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và các nước thành viên trong khối Asean.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

  1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  2. Trụ sở của Hội đặt tại thành phố Hà Nội. Hội có thể lập Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

  1. Hội hoạt động trên phạm vi cả nước, trong lĩnh vực liên quan đến phát triển hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và các nước thành viên trong khối Asean theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; sự quản lý về phạm vi, lĩnh vực hoạt động chuyên môn chính của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

  1. Tự nguyện, tự quản.
  2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
  3. Tự đảm bảo kinh phí hoạt động.
  4. Không vì mục đích lợi nhuận.
  5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội

 Chương II

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

Điều 6. Quyền hạn

  1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
  2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội theo quy định của pháp luật.
  3. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
  4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội.
  5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan đến sự phát triển của Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các dịch vụ theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
  6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
  7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
  8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải kinh phí hoạt động.
  9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
  10. Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Hội hoạt động, cơ quan quyết định cho phép thành lập Hội về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế.

Điều 7. Nhiệm vụ

  1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội; tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt và phù hợp với pháp luật; không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
  2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
  3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
  4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
  5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
  6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
  7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
  8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

 Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên

  1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
  2. a) Hội viên chính thức:

Công dân, tổ chức Việt Nam, hội thành viên, hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến phát triển hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và các nước thành viên trong khối Asean theo quy định của pháp luật Việt Nam, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội;

– Các đơn vị, tổ chức pháp nhân hoặc các cá nhân chỉ chính thức trở thành hội viên của Hội sau khi đã hoàn thành thủ tục đóng hội phí gia nhập Hội và nhận được thẻ hội viên của Hội;

– Hội viên là pháp nhân (tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật) cử người đại diện của mình tại Hội, người đại diện phải có đủ thẩm quyền quyết định những vấn đề liên quan đến trách nhiệm của hội viên trong hoạt động của Hội, trường hợp ủy nhiệm, người được ủy nhiệm phải có đủ thẩm quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về sự ủy nhiệm đó, khi thay đổi người đại diện, hội viên phải thông báo bằng văn bản cho Văn phòng  hội chậm nhất không quá15(mười lăm) ngày kể từ ngày có sự thay đổi.

  1. b) Hội viên liên kết: Các doanh nghiệp, tổ chức của Việt Nam chưa có đủ điều kiện là hội viên chính thức của Hội và các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có đóng góp cho sự phát triển của Hội, có nguyện vọng, tự nguyện và tán thành Điều lệ của Hội, được Hội xem xét công nhận là hội viên liên kết của Hội;
  2. c) Hội viên danh dự: Công dân, tổ chức của Việt Nam không có đủ điều kiện trở thành hội viên chính thức hoặc hội viên liên kết của Hội nhưng có uy tín, có kinh nghiệm và có công lao đối với sự phát triển của Hội, tán thành Điều lệ Hội được Ban Chấp hành Hội nhất trí mời làm hội viên danh dự của Hội.
  3. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
  4. a) Hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến phát triển hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và các nước thành viên trong khối Asean theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  5. b) Tán thành Điều lệ Hội;
  6. c) Tự nguyện viết đơn xin gia nhập Hội;
  7. d) Đóng hội phí theo quy định của Hội;

đ) Được chủ tịch Hội quyết định  công nhận là hội viên, hội thành viên  của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 9. Quyền của hội viên

  1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
  3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
  4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
  5. Được giới thiệu công dân, tổ chức Việt Nam đáp ứng tiêu chuẩn hội viên của Hội, có nguyện vọng trở thành hội viên của Hội.
  6. Được Hội khen thưởng theo quy định của Hội.
  7. Được cấp thẻ hội viên.
  8. Được ra khỏi Hội khi thấy không thể tiếp tục là hội viên.
  9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng các quyền như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

  1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
  2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
  3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
  4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
  5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.

Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hiệp hội

  1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên:
  2. a) Công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến phát triển hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và các nước thành viên trong khối Asean theo quy định của pháp luật Việt Nam; có đủ tiêu chuẩn theo quy định Điều lệ Hội, có nguyện vọng gia nhập Hội thì làm đơn gia nhập Hội theo mẫu do Hội quy định; kèm theo bản sao giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và 01 ảnh của người đại diện (đối với tổ chức) hoặc sơ yếu lý lịch tự khai, tự chịu trách nhiệm và 01 ảnh (đối với cá nhân) gửi Văn phòng Hội;
  3. b) Văn phòng Hội tổng hợp, báo cáo chủ tịch Hội, căn cứ quy chế làm việc, Ban Thường vụ Hội ra quyết định kết nạp hội viên và thông báo đến Ban Chấp hành Hội tại kỳ họp gần nhất của Ban Chấp hành;
  4. c) Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân gia nhập hội, chu tich Hội sẽ có quyết định kết nạp hội viên, hội viên đóng hội phí theo quy định và được cấp thẻ hội viên của Hội.
  5. Thủ tục ra khỏi Hội:
  6. a) Hội viên thấy không thể tiếp tục là hội viên của Hội thì làm đơn gửi chu tich Hội de xem xét, quyết định chấm dứt tư cách hội viên trong vòng 07 ngày và thông báo bằng văn bản đến Ban Chấp hành, hội viên của Hội;
  7. b) Hội viên hoạt động trái với quy định của pháp luật Việt Nam dẫn đến bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tước quyền công dân theo quy định của pháp luật; tổ chức tự ngừng hoạt động, bị đình chỉ hoạt động, bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật thì Ban Thường vụ Hội xem xét, xóa tên hội viên và thông báo đến Ban Chấp hành, hội viên của Hội;
  8. c) Hội viên là cá nhân bị chết hoặc không đóng hội phí đầy đủ, đúng hạn thì chu tich Hội quyết định xóa tên hội viên và thông báo đến ban thuong vu, Ban Chấp hành, hội viên của Hội.

Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 12. Tổ chức của Hội

  1. Đại hội.
  2. Ban Chấp hành.
  3. Ban Thường vụ.
  4. Ban Kiểm tra.
  5. Văn phòng, văn phòng đại diện, các ban chuyên môn.

6.Các chi hội, phân hội theo ngành nghề, địa bàn

  1. Các tổ chức thuộc Hội được thành lập theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 13. Đại hội

  1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội (Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường). Đại hội được tổ chức 05 (năm) năm một lần, do Ban Chấp hành triệu tập.

Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức có đề nghị bằng văn bản.

  1. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu, số lượng, thành phần đại biểu do Ban Chấp hành quyết định. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được coi là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
  2. Nhiệm vụ của Đại hội:
  3. a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;
  4. b) Thảo luận và thông qua Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);
  5. c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và báo cáo tài chính của Hội;
  6. d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hội;

đ) Quyết định các nội dung khác vượt quá thẩm quyền của Ban Chấp hành theo quy định Hội;

  1. e) Thông qua nghị quyết Đại hội.
  2. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
  3. a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
  4. b) Các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.

Điều 14. Ban Chấp hành

  1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ của Đại hội.
  2. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành:
  3. a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
  4. b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập Đại hội;
  5. c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
  6. d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội, ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, chuyÓn qua Ban Th­êng vô ban hµnh qui chÕ ho¹t ®éng Ban Thường vụ thong qua quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.

  1. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
  2. a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
  3. b) Ban Chấp hành họp mỗi năm 01 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành đề nghị;
  4. c) Các cuộc họp Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trªn 1/2 số ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
  5. d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành.

Điều 15. Ban Thường vụ

  1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
  3. a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
  4. b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;

c ) Xem xét, đề nghị bầu bổ sung hoặc miễn nhiem ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ, ủy viên ban kiểm tra, các phó chủ tịch tổng thư ký hội .

  1. d) Quyết định chu truong thành lập các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành để chủ tịch và văn phòng tổ chức thực hiện; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
  2. e) Khen thưởng, kỷ luật hội viên và các tổ chức trực thuộc.
  3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
  4. a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
  5. b) Ban Thường vụ mỗi năm họp hai lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Thường vụ có ý kiến bằng văn bản;
  6. c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
  7. d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành.

Điều 16. Ban Kiểm tra  hội

  1. Ban Kiểm tra Hội gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
  3. a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội, nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;
  4. b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân và hội viên gửi đến Hội.
  5. Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội

  1. Chủ tịch Hội là người đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội phải là ủy viên Ban Thường vụ, do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
  2. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội là 05 (năm) năm, cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội.
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
  4. a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
  5. b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội; chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật, Điều lệ Hội, nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
  6. c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; trực tiếp điều hành hoạt động của Ban Thường vụ, bộ phận thường trực Hội và chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
  7. d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của hội;

đ) Là chủ tài khoản của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

  1. e) Quyết định các khoản thu, chi và sử dụng tài sản của Hội trong khuôn khổ các quy định, quy chế về thu, chi và quản lý tài sản đã được Ban Th­êng vô Hội nhất trí thông qua bằng văn bản, phù hợp với các quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
  2. g) Thay mặt Hội trong các công tác đối nội, đối ngoại của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
  3. h) Ký quyết định thành lập tổ chức và các đơn vị trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội; quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức và bổ nhiệm, miễn nhiệm trưởng các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật và điều lệ hội
  4. i) Chịu trách nhiệm phân công công tác đối với các Phó Chủ tịch Hội trong từng lĩnh vực công việc của Hội;
  5. k) Ký quyết định kết nạp, khai trừ hội viên, khen thưởng các đơn vị, tổ chức, các cá nhân trực thuộc Hội hoặc có đóng góp cho sự phát triển của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
  6. l) Ký bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với các chức danh lãnh đạo và quản lý tại Hội trên cơ sở tuân thủ nghị quyết của Ban Chấp hành Hội và Ban Thường vụ Hội được thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; 
  1. n) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho phó chủ tịch thường trực

Phó Chủ tịch thường trực  Hội ph¶i lµ ñy viªn ban Th­êng vô do ban chÊp hµnh bầu ra  dể giúp chủ tịch quản lý diều hành các công việc hàng ngày được chủ tịch giao.

  1. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
  2. Phó Chủ tịch Hội giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về công việc được Chủ tịch phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội.

Điều 18. Văn phòng, văn phòng đại diện và các ban chuyên môn của Hội

  1. Văn phòng Hội, văn phòng đại diện và các ban chuyên môn của Hội là bộ phận giúp việc Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; được tổ chức và hoạt động theo quy chế do Ban Thường vụ Hội ban hành phù hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ Hội, quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội.
  2. Văn phòng đại diện Hội là tổ chức giúp việc cho Hội, được thành lập ở một số địa phương vïng l·nh thæ, theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
  3. Người làm việc tại Văn phòng, văn phòng đại diện, các ban chuyên môn của Hội được trưởng đơn vị ký hợp đồng lao động , quản lý, sử dụng theo quy định của Bộ luật Lao động, quy định của Điều lệ Hội và các quy định pháp luật khác có liên quan sau khi được chủ tịch hội thông qua .
  4. Kinh phí hoạt động của Văn phòng, văn phòng đại diện và các ban chuyên môn của Hội do Tổng thư ký Hội dự trù trình Ban Thường vụ Hội phê duyệt.

Điều 19. Tổng thư ký Hội (kiêm Chánh Văn phòng Hội) và Phó Chánh Văn phòng

  1. Tổng thư ký Hội (kiêm Chánh Văn phòng Hội)
  2. a) Tổng thư ký Hội là người giúp việc cho Chủ tịch Hội, điều hành công việc hàng ngày của Hội theo nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác và theo quy chế của Hội đã được Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội thông qua.
  3. b) Tổng thư ký do Ban thường vụ cử ra, miễn nhiệm theo đề nghị của chủ tịch hội làm việc theo chế độ chuyên trách.
  4. c) Tổng thư ký đồng thời là Chánh Văn phòng Hội là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn phòng Hội và có những nhiệm vụ sau:

– Xây dựng quy chế hoạt động của Văn phòng Hội, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hội trình Ban Thường vụ thông qua, chủ tịch hội ký ban hành và báo cáo Ban Chấp hành Hội;

– Định kỳ báo cáo Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội các hoạt động của Hội theo quy định của Điều lệ Hội, quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

– Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội;

– Quản lý tài liệu, l­u tr÷ của Hội theo quy định của Điều lệ Hội, quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội và Văn phòng Hội;

– Thư ký các kỳ Đại hội, các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

– Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội và trước pháp luật về các hoạt động của Văn phòng Hội.

  1. Phó Chánh Văn phòng Hội
  2. a) Phó Chánh Văn phòng Hội do Tổng thư ký Hội đề nghị, được Chủ tịch Hội ra quyết định bổ nhiệm.
  3. b) Chịu trách nhiệm giúp việc cho Tổng thư ký Hội, thực hiện những công việc được Tổng thư ký Hội phân công và thay mặt Tổng thư ký Hội khi Tổng thư ký Hội vắng mặt hoặc ủy quyền theo quy chế làm việc của Văn phòng Hội.

 Chương V

CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP,

HỢP NHẤT, ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 20. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội

Việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật khác có liên quan.

 Chương VI

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 21. Tài chính, tài sản của Hội

  1. Tài chính của Hội
  2. a) Nguồn thu của Hội:

– Lệ phí gia nhập Hội; hội phí hàng năm của hội viên;

– Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;

– Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

– Các khoản thu hợp pháp khác.

  1. b) Các khoản chi của Hội:

– Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;

– Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;

– Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;

– Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.

  1. Tài sản của Hội bao gồm: Trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội; tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội, do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội

  1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
  2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội được giải quyết theo quy định của pháp luật.
  3. Ban Th­êng vô Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.

 Chương VII

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 23. Khen thưởng

  1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 24. Kỷ luật

  1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ Hội, vi phạm quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo, khai trừ.
  2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội

Chỉ có Đại hội Hội Phát triển hợp tác kinh tế Việt Nam – Asean mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này và được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 26. Hiệu lực thi hành

  1. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Phát triển hợp tác kinh tế Việt Nam – Asean gồm 8 (tám) Chương, 26 (hai mươi sáu) Điều đã được Đại hội nhiệm kỳ II (2017 – 2022) của Hội Phát triển hợp tác kinh tế Việt Nam – Asean thông qua ngày ….. tháng … năm 2017 tại ………. và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
  2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Phát triển hợp tác kinh tế Việt Nam – Asean có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

       

Filed in: Điều lệ - Quy định, Hoạt động của Hội, Tư liệu, Việt Nam Tags: ,

Get Updates

Share This Post

Related Posts

© 2008 - Hội Phát triển Hợp tác Kinh tế Việt Nam - Lào - Campuchia
Địa chỉ: Số 65 Phố Văn Miếu, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội
Tel: 080.43470, Fax: 080.43470
Email: vilacaed@mpi.gov.vn - Website: http//www.vilacaed.org.vn

Thiết kế & Duy trì bởi:
Công ty Cổ phần Thương mại Dữ liệu số Thuận An
Số 36/94,phố Ngọc Hà, phường Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
Tel/ Fax
: 04.37 634 719  *  Hotline: 0936 498 366
Email: info@tadc.vn